Contract for fertilizer

Contract for fertilizer

No: 16/VNX-IDM

Date: Sep. 07 1999

Between: VNEXPORT

Address:.HCM Vietnam

Email:vnexport@hotmail.com

Telex:................Fax:................

Represented by Mr.Nguyen Danh Chien

Hereinafter called The Buyer

And:IndoIMPORT

Address:Japan

Tel:......................

Telex:...................Fax:...................

Represented by Mr.Okabe

Hereinafter called The Seller

It is mutually agreed between both sides to sign this contract with terms and specifications specified hereunder:

ARTICLE 1: COMMODITY & SPECIFICATION

1.1 Commodity: UREA FERTILIZER

1.2 Origin: INDONESIA

1.3 Specification: - Nitrogen: 46% min.

- Moisture: 0.5% max.

- Biuret: 1.0% max.

- Color: White

- Free flowing: treated with Anti- Caking

1.4 Packing: - 50 kg net in Polypropylen Woven bag with polythylene inner liner - 2% of total bag as empty spare bags to be supplied free of charge

ARTICLE 2: UNIT PRICE - QUANTITY & TOTAL AMOUNT

2.1 Unit price: USD 178/ MT C&F Hochiminh City Port

2.2 Quantity: 10,000 MT ( plus or minus 10% at seller's option)

2.3 Total amount: USD 1,780,000 (+/- 10% at seller's option)

Say: US Dollars one million seven hundred eighty thousand.

ARTICLE 3: SHIPMENT - DELIVERY

3.1 Time of shipment: not later than September 1993

3.2 Port of loading: Indonesia main ports

3.3 Destination port: Hochiminh City Port

3.4 Notice of shipment:

Within 2 days after the sailing date of carrying vessel to S.R Vietnam, the Seller shall notify by cable to the Buyer the following information:

+ L/C number

+ Amount

+ Name and nationality of the vessel

+ Bill of Lading number/ date

+ Port of loading

+ Date of shipment

+ Expected date of arrival at discharging port

3.5 Shipping mark:

UREA

46% NITROGEN MINIMUM

1% BIURET MAXIMUM

0.5% MOISTURE MAXIMUM

50 KGS NET

USE NO HOOKS

MADE IN INDONESIA

One side printed in green color

3.6 Discharging terms:

- When Notice of Readiness tendered before noon, lay time shall be commenced from 13:00 on the same date

- When Notice of Readiness tendered afternoon, laytime shall be commenced from 8:00 on next date

3.7 Discharging term: 900MT/ day WWDSHEX EIU

Dem/ Des: USD 2,000/ half

ARTICLE 4: PAYMENT

4.1 By irrevocable Letter of Credit at sight from B/L date for the full amount of the contract value

4.2 L/C Beneficiary: KOLON INTERNATIONAL CORP.
45 Mugyo- Dong, Chung Gu, Seoul - Korea

4.3 L/C advising Bank: KOREA FIRST BANK
Seoul - Korea

4.4 Bank of Opening L/C: VIETCOMBANK/ EXIMBANK

4.5 Time of opening L/C: within Sep. 15 1999

4.6 Payment documents:

Payment shall be made upon receipt of the following documents:

- 3/3 of clean on board Bill of Lading marked FREIGHT PREPAID

- Commercial invoice in triplicate

- Packing list in triplicate

- Certificate of origin issued by manufacturer

- SUCOFINDO's Certificate on quality/ weight

- One copy of sailing telex/ shipping advice

- Remark: the shipping document acceptable

- 1/3 B/L ( the top copy ) and transport documents sent by DHL

ARTICLE 5: FORCE MAJEURE

Strike, sabotage, which may be occure in Origin Country shall be considered as Force Majeure

ARTICLE 6: ARBITRATION

6.1 In the execution course of this contract, all disputes not reaching at amicable agreement shall be settled by the Economic Arbitration board of Hochiminh City under the rules of the International Chamber of Commerce whose awards shall be final and binding both parties

6.2 Arbitration fee and other related charges shall be borne by the losing party, unless otherwise agreed.

ARTICLE 7: PENALTY

7.1 To delay shipment/ delay payment

In case delay shipment/ delay payment happens, the penalty for delay interest will be based on annual rate 15 percent

7.2 To delay opening L/C:

In case delay opening L/C happens, the Seller has the right to delay shipment

7.3 To cancellation of contract

If Seller or Buyer want to cancel the contract, 5% of the total contract value would be charged as penalty to that party.

ARTICLE 8: GENERAL CONDITION

8.1 By signing this contract, previous correspondence and negotiations connected herewith shall be null and void

8.2 This contract comes into effect from signing date, any amendment and additional clause to these conditions shall be valid only if made in written form and duty confirmed by both sides.

8.3 This contract is made in 6 English originals, each side keeps 3.

FOR THE BUYER

FOR THE SELLER

you can down load Contractforfertilizer.doc

Hợp đồng phân bón

Hợp đồng phân bón (bản tiếng Việt)

Hợp đồng phân bón

Số: 01-93/XYZ- ABC

Ngày 13/08/1999

Giữa:..........

Ðịa chỉ:.....

Ðiện thoại:.........

Telex:...........Fax:.........

Do ông ................ làm đại diện

Dưới đây gọi là Bên Mua

Và:.................................

Ðịa chỉ:.................

Ðiện thoại:...............

Telex:.................. Fax:................

Do Ông ..................... làm đại diện

Dưới đây gọi là : Bên Bán

Hai bên thoả thuận kí hợp đồng với những điều kiện và qui cách được nêu ra dưới đây:

Điều 1: Hàng hoá và quy cách kỹ thuật

1.1 Tên hàng: Phân urê

1.2 Nguồn gốc: Indonesia

1.3 Qui cách kỹ thuật:

- Nitrogen ( đạm) : 46% tối thiểu

- Ẩm độ: 0,5% tối đa

- Biuret: 1,0% tối đa

- Màu sắc: trắng

- Hạt rời: được xử lí bằng Anti- Caking

1.4 Ðóng gói: 50 kg không kể bao PP có lớp trong bằng PE 2% tổng số bao dùng làm bao dự phòng ( bao không) được cung cấp miễn phí

Điều 2: Đơn giá- Số lượng - Tổng giá trị

2.1 Ðơn giá: 178,00 USD/ MT C&F cảng Hồ Chí Minh

2.2 Số lượng: 10.000 MT (+/- 10% tuỳ theo lựa chọn của bên Bán)

2.3 Tổng trị giá: 1.780.000 USD ( +/- 10% tuỳ theo lựa chọn của Bên Bán)

Ghi bằng chữ: Một triệu bảy trăm tám mươi ngàn USD

Điều 3: Gửi và giao hàng

3.1 Thời gian gửi hàng: không trễ hơn tháng 9 năm 1999

3.2 Cảng bốc hàng: những cảng chính ở Indonesia

3.3 Cảng đến: Cảng tp Hồ Chí Minh

3.4 Thông báo gửi hàng:

Trong vòng 02 ngày sau ngày khởi hành của tàu vận tải đến nước CHXHCN Việt Nam, bên Bán sẽ phải thông báo cho bên Mua bằng điện tín những thông tin sau đây:

+ L/C số...

+ Giá trị

+ Tên và quốc tịch tàu

+ Cảng bốc hàng

+ Ngày gửi hàng

+ Ngày dự kiến tàu đến ở cảng dỡ hàng

3.5 Kí mã hiệu vận tải: kí mã hiệu của bên Bán

3.6 Những điều kiện dỡ hàng: khi thông báo sẵn sàng được gửi tới trước 21:00 giờ trưa, thời gian dỡ hàng bắt đầu từ 13:00 giờ cùng ngày. Khi thông báo sẵn sàng dỡ hàng được gửi tới vào buổi chiều, thời gian dỡ hàng sẽ bắt đầu từ 8:00 giờ sáng của ngày hôm sau

3.7 Ðiều kiện dỡ hàng: 900 MT/ ngày ( EEDSHESEIU) ngày làm việc tốt trời không kể chủ nhật và ngày lễ không được tính kể cả khi sử dụng

Tiền phạt/ tiền thưởng: 2 000 USD/1000 USD

Ðiều 4: Thanh toán

4.1 Bằng L/C không huỷ ngang, trả tiền ngay từ ngày cấp vận đơn đường biển cho tổng trị giá hợp đồng

4.2 Người thụ hưởng L/C: KOLON INTERNATIONAL CORP.

45 Mugyo Dong, Chung Gu, Seuol - Korea

4.3 Ngân hàng thông báo L/C : KOREA FIRST BANK
Seoul - Korea

4.4 Ngân hàng mở L/C : VIETCOMBANK/ EXIMBANK

4.5 Tthời hạn mở L/C: trong ngày 15/09/1999

4.6 Chứng từ thanh toán: Việc thanh toán sẽ phải thực hiện khi nhận được những chứng từ sau đây:

- 3/3 vận đơn đường biển xếp hàng hoàn hảo có ghi cước trả trước

- Hoá đơn thương mại 03 bản

- Phiếu đóng gói hàng hoá 03 bản

- Giấy chứng nhận xuất xứ do người sản xuất cấp

- Giấy chứng nhận số lượng/ chất lượng cảu SUVOVINDO

- Một bản telex của tàu về thời gian khởi hành / phiếu thông báo gửi hàng

- 1/3 bộ vận đơn đường biển ( bản gốc) và những chứng từ vận tải được gửi đến bên mua bằng DHL ( thư trực tiếp trao tay)

Ghi chú: Chứng từ vận tải của bên thứ ba được chấp nhận

Ðiều 5: Bất khả kháng

Ðình công, phá hoại có thể xảy ra ở bất cứ nước xuất xứ hàng hoá sẽ được xem như trường hợp bất khả kháng

Ðiều 6: Trọng tài

6.1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, mọi tranh chấp không được thoả thuận hoà giải sẽ phải được giải quyết bằng một hội đồng Trọng tài kinh tế của Tp Hồ Chí Minh theo những luật lệ của Phòng Thương mại quốc tế. Quyết định của Hội đồng trọng tài kinh tế sẽ phải là chung thẩm và ràng buộc cả hai bên

6.2 Lệ phí trọng tài và những chi phí liên hệ khác do bên thua kiện chịu, trừ khi có những thoả thuận khác

Ðiều 7: Xử phạt

7.1 Ðối với việc gửi hàng chậm trễ/ việc thanh toán chậm trễ : trong trường hợp việc gửi hàng hoặc thanh toán chậm trễ xảy ra, tiền phạt do sự chậm trễ phải chịu lãi sẽ dựa trên lãi suất hàng năm 15%

7.2 Ðối với việc chậm trễ mở L/C: trong trường hợp việc chậm trễ mở L/C xảy ra, bên bán có quyền gửi hàng chậm trễ

7.3 Huỷ bỏ hợp đồng: Nếu bên mua hoặc bên bán huỷ bỏ hợp đồng, 5% tổng giá trị hợp đồng
sẽ phải được tính là tiền phạt cho bên đó

Ðiều 8: Ðiều kiện chung

8.1 Bằng việc kí hợp đồng này, những văn bản giao dịch và những đàm phán trước đây theo đó sẽ không có giá trị và vô hiệu

8.2 Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký, mọi điều khoản sửa đổi bổ sung cho những điều kiện này sẽ chỉ có giá trị khi được thực hiện bằng văn bản và nghĩa vụ được 2 bên xác nhận

8.3 Hợp đồng này được lập thành 06 bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi bên giữ 03 bản

Ðại diện bên mua

Ðại diện bên bán

Tải về máy: hopdongphanbon.doc

Bản tiếng Anh

CONTRACT FOR THE PURCHASE OF RICA

CONTRACT FOR THE PURCHASE OF RICA

No.018VNF/1999

Between GALLUCK LIMITED

Flat A.3/F, Causeway Tower,

16 -22 Causeway Road

Causeway Bay HONGKONG

Tel: 8479900, 8976422: Fax: 4839200

Telex: 57889 WSGTC HK ( hereinafter called the Buyer)

And HANOI FOOD EXPORT IMPORT COMPANY

40 Hai Ba Trung Street, Hanoi VIETNAM

Tel: 328999, Telex: 328492 - VNF VT

Cable address : VINAFOOD HANOI ( hereinafter called the Seller)

It has been mutually agreed to the sale and purchase of rice on the terms and conditions as follows:

1. Commodity: Vietnamese White Rice

2. Specification:

- Brokens: 35% max

- Moisture: 14,5%

- Foreign matter: 0,4%

- Crop: 1998-1999

3. Quantity: 100 000 MT more or less 5% at Seller's option

4. Price: 2 USD per metrric ton net for June - Sepember 1999 shipments,

a- Dunnage, bamboomat for Shipowner's/Buyer's account

b- Shore tally to be at Seller' account

c- Vessel's tally to be at Buyer's/ Shipowner's account

d- All export duties, taxes, levied in the country of origin to be at Seller's account

e- All import duties, taxes, levied in the country of destination and outside Vietnam shall be for Buyer's account.

5. Time of shipment: 20 - 25 days after L/C opening date

6. Packing: Rice to be packed in single jute new bags of 50 kgs net each, about 50,6 kgs gross each, hand-sewn at mouth with jute twine thread suitable for rough handling and sea transportation. The Seller will supply 0.2% of new jute bags free of charge out of quantity of bags shipped

7. Insurance: To be arranged by the Buyer

8. Inspection and fumigation

a- The certificate of quality, weight and packing issued by Vinacontrol at loading port to be final and for Seller's account

b- Fumigation to be effected on board the vessel after completion of loading with expenses to be at Seller's account. But

expenses for crew on shore during the fumigation period including transportation, accommodation and meals at hotel for Ship owner's account

c- Time for fumigation not to count as laytime

9. Loading terms:

a- Buyer shall advise vessel's ETA and its particulars 15 days and Captain shall inform vessel's ETA, quantity to be loaded and other necessary imformation 72/48/24 hours before the vessel's arrival at loading port

b- Laytime to commence at 1.pm if N.O.R given before noon and at 8. AM next working day if NOR given in the afternoon during office hours. In case, vessel waiting for berth due to congestion, time commence to count 72 hours after N.O.R submitted

c- Loading rate: 800 MT per weather working day of 24 consecutive hours Sundays, holidays excepted even if used, based on the use of at least four to five normal working hatches/holds and all cranes /derricks and winches available in good order, if less than prorata

d- Seller shall arrange one safe berth of one safe port for the vessel of 10,000 - 20,000 MT capacity to load the cargo

e- Time between 17.00 PM on Saturday and the day preceeding a holiday until 8.AM next working day not to count as laytime even if used

f- Before submitting N.O.R., the vessel must be in free pratique. Immediately after vessel at berth, captain shall request Vinacontrol to inspect the hatches/holds and issue a cetificate certifying the hatches/ holds are clean, dry, free from harmful factions and suitable for goods loading with such expensses to be at ship owner's account and time not to count as laytime

g- Demurrage/Despatch of any, to be as per C/P rate

But maximum 4,000/ 2,000 USD per day or prorata and to be settled directedly between Seller and Buyer within 90 days after B/L date

h- For the purpose of obtaining shipping Documents such as:

- Commercial Invoices

- Cetificate of quality, weight and packing

- Certificate of origin

The responsible party shall Cable/ Telex/ Fax advising shipment particulars within 24 hours after completion of loading

In order for the Buyer to obtain insurance, a Bill of Lading shall be issued immediately after completion of loading and before fumigatiooon and provided immediately to the Buyer

i- In case, cargo is ready for shipment as scheduled in this contract, but the Buyer fails to nominate the vesel to load, then all risks, damages, and associated expenses for cargo to be borne by the Buyer based on the Seller's actual claim. In the event no cargo is available to be loaded on the nominated vessel at the loading port, then dead freight to be paid by Seller based on Buyer's actual claim and the Buyer will submit the following documents to Vietcombank for receiving P.B:
( time counted : 20 -25 days from L/C opening date):

- N.O.R. with seller's signature

- Report signed by the Captain and the Seller confirming that the vessel has already arrived at the port to receive the

cargo but the Seller has no cargo to load

- Vietcombank's confirmation

10. Payment:

a- After signing the contract, the Buyer or the Buyer's nominee ( SHYE LIAN( HK) MANUFACTURING CO.LTD OR OTHER NOMINEE) will telex asking the Seller to open P.B. of 1% of total L/C amoount at Vietcombank Hanoi within two days thereof the Seller open P.B. and in form the Buyer, then, four days after receiving Vietcombank 's confirmation, the Buyer will open a telegraphic, irrevocable and confirmed L/C which is in conformity with this contract by an international first class bank at sight with T.T.R. acceptable for 40,000 MT in favour of Vinafood Hanoi through the Bank for Foreign Trade of Vietnam

For 60,000 MT the Buyer or Buyer's nominee will open a telegraphic, irrevocable and transferable at sight L/C which is in conformity with this contract with T.T.R. accepable. In case, the Seller requests the confirmation of L/C, the L/C will be confirmed for Seller's account

In the event that the Buyer fails to open L/C four days after receiving confirmation from Vietcombank then the Seller shall collect P.B. from the Vietcombank and then the contract is automatically cancelled

The Seller will collect the P.B. against presentation of shipping documents at Vietcombank

b- Presentation of the following documents to the Bank for Foreign Trade of Vietnam, payable within 3-5 banking days after reciept of the telex from Vietcombank cetifying that documents have been checked in conformity with the L/C terms:

- Full set of Clean on board B/L in three ( 3) originals marked Freight to collect

- Commercial invoice in three (3) folds

- Certificates of quality, weight and packing issued by Vinaconntrol to be final at loading port in six ( 6) folds

- Certificate of Origin issued by VIetnam Chamber of Commerce in six (6) folds

- Phytosanitary certificate issued by the Competent authority of Vietnam in six (6) folds

- Cable/ Telex/ Fax advising shipment Particulars within 24 hours after completion of loading

11. Force Majeure:

The Force Majeure( exemptions) clause of the international Chamber of Commerce (ICC publication No. 421) is hereby incorporated on this contract

12. Arbitration:

Any discrepancies and/or disputes arising out or in connection with this contract not settled amicably shall be referred to Arbitration accordance with the Rules and Practices of the International Chamber of Commerce in Paris or such other place agreed by both sides

13. Other terms:

Any amendment of the terms and conditions of this contract must be agreed to by both sides in writting

This contract is made in 06 originals in the English language, three for each party

This is subject to the Buyer's final confirmation by telex( June 18th, 1999 latest)

Made in Hanoi, on 9th June, 1999

For the Seller

Director

(signed/sealed)

Vu Duc Hoan

For the Buyer

Managing Director

(signed)

S.Y.Chan



you can down load CONTRACTFORTHEPURCHASEOFRICA.doc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GẠO

Hợp đồng mua bán gạo (bản tiếng Việt)

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GẠO

Số 018/NVF-GL 1999

Giữa GALLUCK LIMITED

Phòng A.3/F, Causeway Tower,

16 -22 Ðường Causeway

Vịnh Causeway HONGKONG

Tel: 8479900, 8976422: Fax: 4839200

Telex: 57889 WSGTC HK ( sau đây gọi là người Mua)

Công ty xuất nhập khẩu lương thực Hà Nội

40 đường Hai Ba Trung , Hà Nội VIETNAM

Tel: 328999, Telex: 328492 - VNF VT

Ðịa chỉ điện tín : VINAFOOD HANOI ( sau đây gọi là người Bán)

Hai bên cùng đồng ý đối với hợp đồng mua và bán gạo trên cơ sở điều kiện như sau:

1. Hàng hoá: Gạo trắng Việt Nam

2. Quy cách phẩm chất:

- Tấm: tối đa 35%

- Thuỷ phần: tối đa 14,5%

- Tạp chất: tối đa 0,4%

- Gạo vụ mùa 1998-1999

3. Số lượng: 100.000 MT trên dưới 5% theo sự lựa chọn của người bán

4. Giá cả: 2USD một MT( tịnh) giao hàng tháng 6 đến tháng 9- 1999

a- Lót hàng, cót tính vào tài khoản của chủ tàu/ người mua

b- Chi phí kiểm kiện ở trên cầu cảng đi được tính vào tài khoản của người bán (do người bán chịu)

c- Chi phí kiểm kiện trên tàu được tính vào tài khoản của người mua/ chủ tàu

d- Tất cả các khoản thuế xuất khẩu ở nước xuất xứ do người bán chịu

e- Tất cả các khoản thuế nhập, thuế khác ở nước đến ... và ở các nước bên ngoài Việt Nam sẽ được tính vào tài khoản của người mua

5. Thời hạn giao hàng: 20-25 ngày sau ngày mở L/C

6. Bao bì: Gạo phải được đóng trong bao đay mới trọng lượng tịnh mỗi bao 50kg, khoảng 50,6 kg cả bì, khâu tay ở miệng bằng chỉ đay xe đôi thích hợp cho việc bốc vác và vận tải đường biển; người bán sẽ cung cấp 0,2% bao đay mới miễn phí ngoài tổng số bao được xếp trên tàu.

7. Bảo hiểm: Người mua sẽ chịu

8. Kiểm tra và xông khói:

a- Giấy chứng nhận chất lượng, trọng lượng và bao bì do Vinacontrol cấp ở cảng xếp hàng hóa tính chất chung thẩm và chi phí do người bán chịu

c- Thời gian xông khói không tính là thời gian xếp hàng

9. Các điều khoản về xếp hàng:

a. Người mua sẽ thông báo ETA của con tàu và các nội dung chi tiết của nó 15 ngày ( sau khi tàu nhổ neo) và thuyền trưởng sẽ thông báo ETA của tàu, khối lượng sẽ được xếp lên tàu và những thông tin cần thiết khác 72/48/24 giờ trước khi tàu đến cảng xếp hàng

b- Thời gian xếp hàng bắt đàu tính từ 1h trưa nếu NOR được trao trước buổi trưa và từ 8h sáng của ngày làm việc tiếp theo nếu như NOR được trao vào buổi chiều trong giờ làm việc, trong trường hợp tàu đợi để thả neo vì cảng tắc nghẽn thì thời gian xếp hàng được tính sau 72 giờ kể từ khi trao NOR

c- Tốc độ xếp hàng: 800 MT mỗi ngày làm việc liên tục 24h thời tiết cho phép làm việc , chủ nhật, ngày nghỉ được trừ ra thậm chí nếu có sử dụng, trên cơ sở có ít nhất từ 4 đến 5 hầm tàu/hầm hàng làm việc bình thường và tất cả các cần cẩu/cần trục và cuộn dây tời sẵn sàng trong trạng thái tốt, nếu ít hơn thì tính theo tỷ lệ

d- Người bán sẽ thu xếp một địa điểm bỏ neo an toàn tại một cảng an toàn cho con tàu có sức chứa từ 10.000 MT - 20.000 MT để bốc hàng

e- Khoảng thời gian từ 17h chiều thứ bảy và ngày trước một ngày nghỉ cho đến 8 sáng của ngày làm việc tiếp theo không tính là thời gian xếp hàng thậm chí có sử dụng

f- Trước khi trao NOR, con tàu phải có giấy quá cảng, ngay sau khi tàu cập cảng ( bỏ neo) , thuyền trưởng sẽ yêu cầu Vinacontrol kiểm tra các hầm tàu/hầm hàng và cấp giấy chứng nhận các hầm tàu/hầm hàng sạch khô, không có tác nhân gây hại và thích hợp để chở lương thực và những chi phí như vậy sẽ được tính vào tài khoản của chủ tàu và thời gian không tính là thời gian xếp hàng

g- Phạt xếp hàng chậm/ thưởng xếp hàng nhanh nếu có, sẽ theo như mức quy định trong hợp đồng thuê tàu chuyến; nhưng tối đa là 4.000/2.000 USD một ngày hoặc tính theo tỷ lệ và phải được giải quyết ( thanh toán ) trực tiếp giữa người mua và người bán trong vòng 90 ngày kể từ ngày kí B/L

h- Ðể có được những chứng từ giao hàng như:

-Các hoá đơn thương mại

- Giấy chứng nhận chất lượng, trọng lượng và bao bì

- Giấy chứng nhận xuất xứ

Bên có trách nhiệm phải thông báo các chi tiết về giao hàng bằng điện tín /telex/fax trong vòng 24h sau khi hoàn thành giao hàng

Vận đơn sẽ được cấp ngày sau khi hoàn thành việc giao hàng và trước khi xông khói và được giao ngay cho người mua để mua bảo hiểm

i- Trong trường hợp hàng hoá đã sẵn sàng để xếp lên tàu như đã được dự định trong hợp đồng này nhưng người mua không chỉ định tàu để bốc hàng thì tất cả rủi ro, thiệt hại, những chi phí có liên quan đến hàng hoá do người mua chịu trên cơ sở đòi bồi thường thực tế của người bán ;ngược lại, nếu không hàng hoá để bốc lên tàu đã được chỉ định ở cảng bốc hàng, thì cước khống sẽ do người bán trả trên cở sở bản đòi bồi thường thực tế của người mua và người mua sẽ xuất trình những chứng từ sau cho Vietcombank để nhận P.B. ( thời gian được tính từ 20-25 ngày kể từ ngày mở L/C)

- NOR có chữ kí của người bán

- Biên bản được kí giữa thuyền trưởng và người bán xác nhận rằng con tàu đã được chỉ định đã đến cảng xếp hàng để nhận số hàng trong hợp đồng nhưng người bán không có hàng để bốc lên tàu xác nhận của Vietcombank

10. Thanh toán:

a- Sau khi kí kết hợp đồng này, người mua hoặc người bán được chỉ định của người mua ( SHYE LIAN(HK)- MANUFATURING CO.LTD hoặc người được chỉ định khác) sẽ telex đề nghị người bán mở P.B. với 1% tổng giá trị LC tại Vietcombank Hà Nội trong vòng 2 ngày người bán sẽ mở P.B. và thông báo cho người mua, sau đó, 4 ngày sau khi nhận được xác nhận của Vietcombank, người mua sẽ mở một L/C được xác nhận không huỷ ngang bằng điện tín phù hợp với hợp đồng này tại ngân hàng quốc tế hạng nhất thanh toán bằng T.T.R có thể chấp nhận được đối với 40.000 MT cho Vinafood Hanoi hưởng qua ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Ðối với 60.000 MT người bán cũng chấp nhận rằng người mua hoặc người chỉ định của người mua sẽ mở một thư tín dụng thanh toán ngay có thể chuyển nhượng được không huỷ ngang bằng điện báo không phù hợp với hợp đồng này có thể chấp nhận với chuyển tiền bằng điện. trong trường hợp người bán yêu cầu xác nhận L/C, L/C sẽ được xác nhận với chi phí của người bán.

Trong trường hợp bốn ngày kể từ ngày người mua nhận được xác nhận của Vietcombank, nhưng L/C không được mở thì người bán sẽ thu hồi P.B từ Vietcombank và sau đó hợp đồng tự động được huỷ bỏ.

Người bán sẽ thu hồi P.B trên cơ sở xuất trình các chứng từ vận tải cho Vietcombank

b- Việc xuất trình những chứng từ sau đây cho ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, được thanh toán trong vòng 3-5 ngày làm việc của ngân hàng sau khi nhận được bức telex đã được kiểm tra từ Vietcombank chứng tỏ rằng những chứng từ này đã được kiểm tra và phù hợp với các điều khoản của L/C

- Một bộ đầy đủ vận đơn sạch đã xếp hàng lên tàu ba bản gốc có ghi Cước phí trả sau

- Hoá đơn thương mại làm thành ba bản

- Giấy chứng nhận chất lượng, trọng lượng và bao bì do Vinacontrol cấp ở cảng bốc hàng sẽ có giá trị pháp lí cuối cùng được làm thành sáu bản

- Những chi tiết thông báo gửi hàng bằng điện tín/Telex/Fax trong vòng 24h sau khi hoàn thành việc bốc hàng

11. Bất khả kháng

Ðiều khoản bất khả kháng của Phòng Thương mại quốc tế ( ICC ấn phẩm số 421) theo hợp đồng này được kết hợp thành 1 bộ phận trong hợp đồng này

12. Trọng tài:

Bất cứ sự khác biệt và/hoặc tranh chấp nào phát sinh từ và trong quan hệ với hợp đồng này mà không được giải quyết bằng thương lượng sẽ phải đưa ra xử theo luật và tập quán trọng tài của Phòng Thương Mại quốc tế ở Paris hợc những nơi khác do hai bên thoả thuận

13. Các điều khoản khác:

Bất cứ sự sửa đổi điều khoản và điều kiện nào của hợp đồng này phải được hai bên thoả thuận bằng văn bản

Hợp đồng này được làm thành 6 bản gốc bằng tiếng Anh, 3 bản cho mỗi bên

Hợp đồng này phụ thuộc vào xác nhận cuối cùng của người mua bằng telex ( 18 tháng 6 năm 1999 là muộn nhất)

Ðược làm ở Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 1999

Người bán

Giám đốc

(đã ký/đóng dấu)

Nguyễn Ðức

Người mua

Giám đốc điều hành

(đã ký)

Eddy.S.Y.Chan

Taỉ về máy:hopdongmuabangao.doc

Bản tiếng Anh

HỢP ĐỒNG GIẤY IN BÁO

Hợp đồng giấy in báo (bản tiếng Việt)

HỢP ĐỒNG GIẤY IN BÁO

HỢP ĐỒNG SỐ 205 TL

Ngày 1 tháng 12 năm 1999

Giữa:

Liên hiệp Khoa học sản xuất Trắc địa Bản đồ

Ðịa chỉ: Láng Trung - Ðống Ða - Hà Nội - Việt Nam

Ðiện thoại: 42.846829

Telex: 294887 Vietco VT

Fax: 84-4-56446

Dưới đây gọi là người Mua

Và:

Công ty BOO SON, LTD

Ðịa chỉ: RM. 306, DONGHWA BLDG

19-2, NONHYUN - DIONG, KANGNAM - KU

SEOUL, KOREA

Ðịa chỉ điện tín: TWOHANDCO, SEOUL, KOREA

Dưới đây gọi là Người Bán

Hai bên thoả thuận: Người Mua mua và người Bán bán các mặt hàng với các điều khoản sau:

Ðiều 1: Mặt hàng, quy cách, chất lượng và số lượng

1. Mặt hàng: Giấy in báo

2. Nước xuất xứ: Trung Quốc

3. Tên người sản xuất:

4: Chất lượng và qui cách: Ðịnh lượng 49 +/- 2 gam/m2

Cuộn khổ rộng 787 mm

5. Số lượng: 200 MT ( tấn mét) +/- 5%

6. Ðóng gói: đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

7. Kí mã hiệu: Substance: 49 g/m2 +/-2

Destination: Haiphong Port

8. Cảng đến: Cảng Hải Phòng

Ðiều 2: Giá cả

Giá CIF cảng Hải Phòng bao gồm cả tiền bao bì đóng gói có thể đi biển được

Ðơn giá: USD 535/MT

Tổng trị giá: 107.000,00USD

Bằng chữ: Một trăm linh bảy nghìn Ðôla Mỹ chẵn

Ðiều 3: Thời gian giao hàng

40 ngày sau khi nhận được thư tín dụng (L/C)

Ðiều 4: Thanh toán

Bằng thư tín dụng không huỷ ngang trả bằng Ðôla Mỹ trong vòng 180 ngày với 0,8% tiền lãi cho người Bán khi xuất trình với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam bộ chứng từ sau, mỗi loại ba bản:

- Vận đơn sạch đã xếp hàng

- Hoá đơn thương mại

- Giấy chứng nhận trọng lượng và/hoặc số lượng

- Giấy chứng nhận do người Bán và/hoặc người sản xuất cấp

- Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng Thương mại hoặc do người Bán cấp

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Biên lai của thuyền trưởng thông báo đã nhận được 3 bộ chứng từ gửi hàng không chuyển nhượng được như đã nêu trên L/C được mở có giá trị trong vòng 15 ngày sau khi xếp hàng. Người Bán và người Mua sẽ chịu chi phí ngân hàng tương ứng ở nước mình, chi phí sửa đổi hoặc gia hạn L/C theo yêu cầu của bên nào thì bên ấy chịu

Ðiều 5: Bảo hiểm và giao hàng

1. Bảo hiểm: bảo hiểm của hàng hoá do Người bán chịu với điều kiện Mọi Rủi Ro

2. Thông báo giao hàng:

- Thông báo trước khi giao hàng: Trước khi gửi hàng, người bán sẽ thông báo cho người Mua bằng điện hoặc telex về thời gian giao hàng dự tính và tên tàu vận chuyển

- Thông báo cuối cùng về giao hàng : Trong vòng 24 giờ sau khi gửi hàng, Người bán sẽ thông báo bằng điện hoặc telex về: số hợp đồng, số lượng, trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh, kích thước ( dung tích), số kiện, giá trị hoá đơn, tên tàu vận chuyển, số vận đơn, ngày tàu rời cảng...

Ðiều 6. Kiểm tra tại cảng dỡ hàng

Người Mua có quyền nhờ VINACONTROL kiểm tra hàng ở cảng đến, nếu có sự không khớp nhau về số lượng và chất lượng thì trước tiên Người Mua sẽ gửi điện khiếu nại cho người Bán, sau đó trong vòng 90 ngày kể từ ngày dỡ hàng người Mua phải làm khiếu nại chính thức đòi bồi thường cùng các tài liệu kèm theo, người Bán phải giải quyết cho người Mua trong vòng 30 ngày nhận được yêu cầu chính thức đòi bồi thường của người Mua

Ðiều 7: Trường hợp bất khả kháng

Không bên nào phải chịu trách nhiệm về sự trì hoãn hoặc sự không thực hiện được những nghĩa vụ với điều kiện là sự trì hoãn hoặc sự không thực hiện được những nghĩa vụ đó xảy ra do đình công, hoả hoạn, lũ lụt, tác động của thiên nhiên, động đất, hoặc những luật lệ qui tắc, qui định của các nhà chức trách, hoặc những điều kiện khác không thể dự đoán hoặc lường trước được

Bên yêu cầu khiếu nại về thiệt hại do bất kì trường hợp nào đã nêu sẽ thông báo cho bên bằng văn bản và theo đó gửi một giấy chứng nhận do Phòng Thương mại tại nơi xảy ra sự việc cấp, như là chứng cứ của việc đó. Khi sự trì hoãn do trường hợp bất khả kháng nêu trên mà vượt quá 60 ngày, mỗi bên của hợp đồng có quyền huỷ bỏ hợp đồng này, trong trường hợp đó không bên nào có quyền khiếu nại cuối cùng về những thiệt hại

Ðiều 8: Trọng tài

Hợp đồng này chịu sự chi phối của Incoterms 1990. Những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này mà hai bên không giải quyết bằng thương lượng sẽ được giải quyết bởi Trọng tài Thương mại Quốc tế tại Paris, theo các qui chế xét xử của nó

Ðiều 9: Các điều kiện khác

Người Mua sẽ phải làm thủ tục bảo lãnh tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Người Bán

Người Mua

Tải về máy: hopdonggiaybaoin.doc

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH

Số:........... /HĐLD

- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 17/HĐBT ngày 16-01-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết việc thực hiện pháp lệnh HĐKT.

- Căn cứ..................... (các văn bản của các ngành ngành và địa phương…).

- Căn cứ vào biên bản cuộc họp thỏa thuận giữa các bên liên doanh ngày

Hôm nay ngày..... tháng..... năm........ Tại................ (địa điểm ký kết).

Chúng tôi gồm có:

Bên A (Công ty................................................................... )

- Tên cơ quan:..................................................................

- Địa chỉ: ...............................................................................

- Điện thoạisố: ..................................................................

- Tài khoản số: .........................Mở tại ngân hàng:.......................................

- Đại diện là Ông (Bà):.............................. Chức vụ: .....................................

- Giấy ủy quyền số:........................................................................ (nếu có).

Viết ngày..................... Do............. chức vụ:............................ ký (nếu có).

Bên B (Công ty........................................................................................... )

- Tên cơ quan: .......................................................................................

- Địa chỉ: .................................................................................................

- Điện thoạisố: .........................................................................................

- Tài khoản số:.................................. Mở tại ngân hàng: ...........................................

- Đại diện là Ông (Bà): .....................................Chức vụ: ...........................................

- Giấy ủy quyền số:..................................................................................... (nếu có).

Viết ngày........ Do................. chức vụ:............................ ký (nếu có).

Bên C (Công ty ).............................................................................................

- Tên cơ quan: .................................................................................................

- Địa chỉ: ..........................................................................................................

- Điện thoạisố: .................................................................................................

- Tài khoản số:.............................. Mở tại ngân hàng: ..................................

- Đại diện là Ông (Bà):.................................... Chức vụ: ...............................

- Giấy ủy quyền số:........................................ (nếu có)....................................

Viết ngày...................... Do................. chức vụ:............................ ký (nếu có).

Bên D (Công ty )

- Tên cơ quan: ......................................................................................................

- Địa chỉ: ...............................................................................................................

- Điện thoại số: ...................................................................................................

- Tài khoản số:............................................ Mở tại ngân hàng: ........................

- Đại diện là Ông (Bà):............................... Chức vụ: ........................................

- Giấy ủy quyền số:............................................................................ (nếu có).

Viết ngày.............. Do.................. chức vụ:...................... ký (nếu có).

v.v…

Các bên thống nhất lập hợp đồng liên doanh với nội dung như sau:

Điều 1: Thành lập xí nghiệp liên doanh

1- Tên xí nghiệp liên doanh:................. (Xí nghiệp.......... Công ty............... Tổng công ty............. ).

2- Địa chỉ dự kiến đóng tại: ..............................................................................

3- Các hoạt động kinh doanh của xí nghiệp: ................................................

Điều 2: Tổng vốn đầu tư và vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh

1- Tổng vốn đầu tư cho XNLD dự kiến khoảng ..............................................

Bao gồm các nguồn: ...........................................................................................

2- Vốn pháp định là:................................................................................................

3- Tỷ lệ góp vốn của các bên vào vốn pháp định: ...........................................

- Bên A là:.......................... bằng các hình thức sau ..........................................

- Bên B là:.......................... bằng các hình thức sau ...........................................

- v.v…

4- Kế hoạch và tiến độ góp vốn:

- Quý 1 năm..................... sẽ góp là .......................................................................

Trong đó:

+ Bên A góp: .........................................................................................................

+ Bên B góp: ............................................................................................................

+

- Quý 2 năm ...........................sẽ góp là ................................................................

- v.v…

5- Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư:

a. Điều kiện: (nêu những hoàn cảnh phải chuyển vùng, phải tập trung thực hiện chức năng mới v.v… Có cơ quan sẵn sàng nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng trong nội bộ cần điều kiện gì? Bên ngoài cần điều kiện gì? v.v…).

b. Thủ tục:

- (Sự nhất trí của các bên liên doanh, qui định tỷ lệ).

- (Những thủ tục pháp lý và tài chính…).

Điều 3: Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh và nguồn cung cấp.

Bảng chiết tính thiết bị, vật tư của XNLD.

Số thứ tự

Danh mục

Đơn vị tính

Số lượng

Chất lượng

Nguồn cung cấp







Điều 4: Quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ

1- Quy cách: Quy định kích thước, màu sắc v.v…

2- Số lượng: Dự kiến sảnxuất theo kế hoạch và nhu cầu thị trường theo tháng, quý, năm…

3- Chất lượng: Theo tiêu chuẩn nào? Hàm lượng các chất chủ yếu? Theo mẫu đã sản xuất thử v.v…

Lưu ý: Nếu là cơ sở dịch vụ ghi rõ số tiền dự kiến sẽ thu được trong tháng, quý, hoặc năm.

Điều 5: Thời hạn hoạt động của XNLD, những trường hợp cần kết thúc hoạt động và giải thể XNLD.

1- XNLD.............. đăng ký thời gian hoạt động là..............năm. Nếu có điều kiện thuận lợi xin kéo dài thêm..................năm.

2- XNLD................. sẽ kết thúc trước thời hạn và giải thể XNLD trong những trường hợp sau đây:

- Gặp rủi ro (cháy, nổ, bão, lụt) hủy hoại từ 80% trở lên tổng tài sản của XNLD.

- Bị vỡ nợ, không còn khả năng thanh toán.

- Thua lỗ liên tiếp 2 năm liền.

- Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động.

Điều 6: Công tác tài chính và kế toán của xí nghiệp liên doanh

1- Các nguyên tắc tài chính cần áp dụng gồm:

-

2- Công tác kế toán:

- Thiết lập hệ thống kế toán nào.

- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định: mỗi năm bao nhiêu %

- Tỷ lệ trích lập các quỹ của xí nghiệp.

+ Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất: (Có thể từ 30-35% lợi nhuận).

+ Quỹ khen thưởng: Trích từ nguồn nào, bao nhiêu %

+ Quỹ phúc lợi:

Hội đồng quản trị (hay đại hội công nhân viên chức) quyết định các tỷ lệ trên?

- Cách thức bảo hiểm tài sản của XNLD.

+ Lập hợp đồng bảo hiểm với chi nhánh Bảo Việt ............................

+ Các biện pháp khác: ...........................................................................

3- Công tác kiểm tra kế toán.

- Chế độ kiểm tra sổ sách kế toán trong XNLD

- Chế độ giám sát của kế toán trưởng.

- Chấp hành sự kiểm tra của cơ quan tài chính có thẩm quyền.

- Chấp hành sự kiểm tra của Ngân hàng về sử dụng vốn vay v.v…

Điều 7: Tổ chức và cơ chế quản lý xí nghiệp liên doanh

1- Số lượng và thành phần hội đồng quản trị

-

-

2- Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và Chủ tich, các Phó chủ tịch Hội đồng quản trị.

-

-

3- Cách thức bầu (hoặc chỉ định hay thuê) giám đốc và các phó giám đốc XNLD:

-

-

4- Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của giám đốc, các phó giám đốc:

-

-

5- Những trường hợp cần bãi chức giám đốc. Phó giám đốc trước thời hạn:

-

Điều 8: Tỉ lệ phân chia lãi, lỗ và rủi ro cho các bên liên doanh

Căn cứ vào tỉ lệ góp vốn các bên thỏa thuận phân chia lãi, lỗ và rủi ro như sau:

1- Bên A:...................... % vì đã góp....................... % vốn

2- Bên B:................................... % .................................

3-

4-

Điều 9: Quan hệ lao động trong xí nghiệp liên doanh

1- Các nguyên tắc tuyển lao động:

- Lập hợp đồng lao động theo 3 hình thức: dài hạn (5 năm) ngắn hạn (6 tháng – 12 tháng) và theo vụ việc.

- Qua thử tay nghề và kiểm tra bằng cấp được đào tạo ...................................

2- Áp dụng chế độ bảo hộ lao động:

-

-

3- Thời gian làm việc và nghỉ ngơi:

-

-

4- Các hình thức trả lương cần áp dụng:

a. Lương khoán sản phẩm:

-

-

b. Lương cấp bậc:

-

-

5- Hoạt động của công đoàn (có cần thành lập không? Chuyên trách hay kiêm nhiệm?).

6- Chế độ bảo hiểm cho người lao động:

- Ốm đau:

- Già yếu:

- Tai nạn:

- Thai sản:

7- v.v…

Điều 10: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân

1- Đưa đi đào tạo: (Tiêu chuẩn như thế nào) Số lượng ............................

2- Bố trí đi bồi dưỡng ngắn hạn. Số lượng ...................................................

3- Kế hoạch mời chuyên gia trong nước và nước ngoài đến xí nghiệp phổ biến kỹ thuật và kinh nghiệm.

4- Kế hoạch bồi dưỡng và thi tay nghề nâng cấp bậc kỹ thuật của đội ngũ công nhân.

Điều 11: Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng

1- Trách nhiệm bên A (xác định các nghĩa vụ vật chất).

2- Trách nhiệm bên B

3- Trách nhiệm bên

v.v…

Điều 12: Thủ tục giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng liên doanh

1- Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).

2- Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất sẽ khiếu nại tới Tòa án............... là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết.

3- Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí Tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 13: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

Điều 14: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày..............: Đến ngày: ...................

Các bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý sau khi hợp đồng hết hiệu lực ngày....... Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức và thông báo thời gian, địa điểm triệu tập cuộc họp thanh lý.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ:

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ:

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN C

Chức vụ:

(Ký tên, đóng dấu)


Tải về máy:hopdongliendoanh.doc